Từ thô đến tinh
Một chuỗi giải pháp xuyên suốt toàn bộ quy trình làm khuôn.
GIẢI PHÁP GIA CÔNG KHUÔN MẪU
SYNCE TOOL xây dựng giải pháp dụng cụ theo từng công đoạn, vật liệu và độ cứng của khuôn nhựa, khuôn dập, khuôn cao su, khuôn nhôm và điện cực graphite.

Một chuỗi giải pháp xuyên suốt toàn bộ quy trình làm khuôn.
Thép trước nhiệt, sau nhiệt, inox, nhôm và graphite.
Đánh giá dao, chế độ cắt, độ nhô và độ cứng vững.
So sánh tuổi thọ, chu kỳ và chất lượng trên mỗi chi tiết.
Thay dao chưa chắc giải quyết được vấn đề nếu chưa phân tích đồng thời hình học dao, chiều dài nhô, độ cứng vững, chiến lược chạy dao và điều kiện làm mát.
Dao cổ dài hoặc độ nhô lớn dễ rung, tạo vết trên thành và đáy khuôn, làm giảm tuổi thọ dụng cụ.
Vết nối đường chạy, xước mặt và sai khác độ bóng thường xuất hiện khi chọn sai bán kính dao hoặc bước ngang.
Độ cứng cao, lượng ăn dao không phù hợp và độ đảo lớn khiến lưỡi dao bị quá tải cục bộ.
Chọn sai số me, đường kính, chiều dài lưỡi hoặc chiến lược chạy dao làm kéo dài chu kỳ không cần thiết.

Với hốc sâu, vùng thành đứng và góc khuất, độ cứng vững của hệ thống quan trọng hơn việc chỉ tăng tốc độ trục chính.
Không dùng một loại dao cho tất cả nguyên công. Mỗi công đoạn cần hình học, lớp phủ và chiến lược chạy dao khác nhau.
Ưu tiên khả năng thoát phoi, chống gãy và bóc lượng dư ổn định.
Đồng đều lượng dư trước khi chạy tinh, hạn chế tải cắt biến động.
Tập trung vào độ bóng, độ chính xác hình học và sự ổn định của vết dao.
Gia công gân, góc nhỏ và vị trí khó tiếp cận với độ đảo thấp.
Cùng một hình dạng khuôn nhưng vật liệu khác nhau sẽ yêu cầu nền carbide, lớp phủ và chế độ cắt khác nhau.
Gia công thô và bán tinh với khả năng thoát phoi ổn định.
Ưu tiên cân bằng giữa tuổi thọ dao và chất lượng bề mặt.
Dùng dao chuyên thép cứng, kiểm soát tải cắt và độ đảo.
Yêu cầu rãnh thoát phoi lớn, chống bám dính và tốc độ cao.
Ưu tiên chống mài mòn, kiểm soát bụi và giữ sắc cạnh.
Kiểm soát nhiệt, độ bám dính và biến cứng bề mặt.
Độ bóng không chỉ phụ thuộc vào dao cầu. Lượng dư không đều, độ đảo holder và bước ngang quá lớn đều có thể tạo vết khó xử lý.

Các dòng dưới đây là nhóm ứng dụng tham khảo. Mã dao cụ thể cần được chọn theo vật liệu, độ cứng, máy, holder và chiều sâu gia công.
Chạy tinh bề mặt 3D và lòng khuôn sau nhiệt.
WIDIN DB712, DB734 · BELZ EXHBD · JJ TOOL dòng thép cứng
Phay mặt, thành, hốc và bán tinh khuôn.
WIDIN ZE704 · dao bo góc 2–4 me · dòng 50–70 HRC
Gia công hốc sâu, gân và vị trí hạn chế không gian.
Dao long reach · tapered neck · micro diameter
Gia công điện cực với yêu cầu chống mài mòn và giữ cạnh.
JJ TOOL · dụng cụ phủ chuyên graphite
Ứng dụng đặc biệt cho nhôm, vật liệu phi kim và thép cứng.
KOIZUMI TOOL · thiết kế theo yêu cầu
Giảm độ đảo, tăng cứng vững và ổn định bề mặt.
NIKKEN · BIG DAISHOWA · hệ thống kẹp chính xác
Phương án được đưa ra từ dữ liệu thực tế thay vì chỉ thay thế mã dao tương đương.
Bản vẽ, vật liệu, độ cứng, máy, holder, dao hiện tại và yêu cầu bề mặt.
Xác định rung, mòn, sai số, vết dao hoặc công đoạn kéo dài chu kỳ.
Phân chia dao thô, bán tinh, tinh và dao cho các vị trí đặc biệt.
So sánh tuổi thọ, thời gian gia công, bề mặt và chi phí thực tế.