Đúng loại Gang
Phân biệt gang xám, gang cầu, CGI, gang dẻo và gang hợp kim.
GIẢI PHÁP GIA CÔNG GANG · ISO K
SYNCE TOOL xây dựng giải pháp phay, khoan, taro và doa cho gang xám, gang cầu, gang dẻo, CGI và gang hợp kim. Trọng tâm là kiểm soát lớp vỏ đúc, cát bám, bụi graphite, mòn cạnh, mẻ lưỡi và chất lượng bề mặt.

Phân biệt gang xám, gang cầu, CGI, gang dẻo và gang hợp kim.
Lớp da đúc, cát bám và rỗ khí có thể làm tải cắt thay đổi mạnh.
Chọn nền carbide, lớp phủ và vật liệu lưỡi theo mức độ mài mòn.
Đánh giá tuổi thọ theo số chi tiết và chi phí trên mỗi nguyên công.
Độ cứng không đồng đều, graphite, lớp vỏ đúc, cát còn sót và cắt gián đoạn khiến dụng cụ chịu tải khác nhau giữa từng vùng trên chi tiết.
Graphite, carbide trong tổ chức gang và cát đúc còn sót làm lưỡi cắt mòn nhanh, đặc biệt khi gia công hàng loạt.
Lớp da đúc, rỗ khí và bề mặt không đều tạo tải va đập, dễ gây sứt cạnh khi dụng cụ thiếu độ dai.
Phôi gang thường tạo phoi ngắn và bụi mịn, ảnh hưởng đến bề mặt trượt, cảm biến và môi trường máy.
Độ cứng không đồng nhất, độ đảo holder và mòn dao làm độ nhám, độ phẳng và kích thước thiếu ổn định.

Phay mặt thân máy, đế máy, block động cơ và vỏ hộp gang thường có tiết diện cắt thay đổi. Dao phay và insert phải cân bằng giữa chống mòn và độ dai.
Phay mặt, khoan lỗ, tạo ren và hoàn thiện lỗ có yêu cầu khác nhau về độ dai, khả năng chống mòn và kiểm soát phoi.
Phay mặt, vai, rãnh và biên dạng trên gang xám, gang cầu và CGI.
Tạo lỗ có độ thẳng, kích thước và chất lượng thành lỗ ổn định.
Chọn taro theo gang xám, gang cầu, lỗ thông, lỗ bít và chiều sâu ren.
Hoàn thiện lỗ, kiểm soát độ tròn, kích thước và độ nhám trên thân gang.
Hình dạng graphite, nền kim loại, hàm lượng hợp kim và trạng thái đúc quyết định lực cắt, mài mòn và độ ổn định của dụng cụ.
Phoi ngắn, tương đối dễ gia công nhưng có tính mài mòn và tạo nhiều bụi graphite.
Độ bền và độ dai cao hơn gang xám, lực cắt lớn hơn và yêu cầu grade dai hơn.
Khó gia công hơn gang xám, sinh lực cắt và nhiệt cao, thường gặp trong block động cơ.
Có độ dẻo cao hơn gang xám, cần đánh giá phoi, lực cắt và điều kiện tạo ren.
Hàm lượng Cr, Mo, Ni và tổ chức carbide có thể làm độ mài mòn tăng mạnh.
Độ cứng và tính mài mòn rất cao; thường cần ceramic, CBN hoặc giải pháp chuyên biệt.
Gang thường tạo phoi ngắn và bụi graphite. Phương án khô, MQL hoặc tưới nguội phải được lựa chọn theo loại gang, dụng cụ, máy và yêu cầu bề mặt.

Mã dao cụ thể cần được chọn theo loại gang, lớp vỏ đúc, độ cứng, nguyên công, máy và sản lượng thực tế.
Phay mặt thân máy, block, vỏ hộp và các bề mặt lớn trên chi tiết đúc.
Carbide insert · ceramic · CBN · cutter nhiều lưỡi
Phay vai, rãnh, hốc và biên dạng trên gang xám, gang cầu và gang hợp kim.
WIDIN · BELZ · JJ TOOL · OSG · GUHRING
Khoan tốc độ và lượng ăn cao, kiểm soát độ thẳng và chất lượng lỗ.
Solid carbide · indexable drill · through coolant
Tạo ren ổn định trên gang xám, gang cầu và các dạng lỗ khác nhau.
OSG · YAMAWA · BELZ · WIDIN
Hoàn thiện lỗ, ổ trục, lỗ xi lanh và các vị trí cần kiểm soát dung sai.
WIDIN · FP TOOL · GUHRING · NIKKEN
Tiện thô, bán tinh và tinh bằng carbide, ceramic hoặc CBN theo vật liệu.
KENNAMETAL · MITSUBISHI · SUMITOMO · KYOCERA