HRC
Bán tinh, sửa lượng dư và gia công biên dạng ổn định.
GIẢI PHÁP GIA CÔNG THÉP SAU NHIỆT
SYNCE TOOL xây dựng phương án hard milling theo độ cứng, lượng dư, hình dạng chi tiết, độ nhô dao và năng lực máy CNC. Mục tiêu là giảm mẻ lưỡi, kiểm soát mòn, duy trì độ chính xác và hạn chế công đoạn đánh bóng lại.

Bán tinh, sửa lượng dư và gia công biên dạng ổn định.
Ưu tiên dao carbide nền cứng và lớp phủ chịu nhiệt.
Kiểm soát tải cắt, độ đảo và mòn lưỡi theo từng công đoạn.
Ứng dụng chuyên biệt, lượng ăn nhỏ và hệ thống cực kỳ cứng vững.
Độ cứng vật liệu chỉ là một phần. Hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào lượng dư, góc vào dao, độ đảo, chiều dài nhô, holder, chiến lược CAM và khả năng đáp ứng của máy.
Tải cắt biến động, vào góc kín, lượng dư không đều hoặc độ đảo lớn làm một me chịu tải quá mức.
Nhiệt tập trung tại vùng cắt, tốc độ không phù hợp hoặc làm mát gián đoạn khiến lớp phủ suy giảm nhanh.
Độ nhô lớn, cán nhỏ và holder thiếu cứng vững tạo rung, sọc bề mặt và sai lệch hình học.
Lượng dư bán tinh chưa đều, bước ngang quá lớn hoặc dao đã mòn làm tăng thời gian đánh bóng.

Trên thép sau nhiệt, mục tiêu không phải là đẩy thông số cao nhất mà là duy trì tải cắt đều, hạn chế sốc nhiệt và tránh để một lưỡi cắt làm việc quá tải.
Dải dưới đây dùng để định hướng ban đầu. Lựa chọn cuối cùng phải dựa trên vật liệu cụ thể, lượng dư, hình học chi tiết, độ cứng vững và mục tiêu bề mặt.
Tách đúng công đoạn giúp giảm tải cho dao tinh, ổn định bề mặt và kiểm soát chi phí trên mỗi chi tiết.
Loại bỏ phần lượng dư sau nhiệt ở thành, đáy và vùng biến dạng.
Dao phẳng · bo góc · high-feed phù hợp
Đồng đều lượng dư, giảm biến động tải trước khi chạy tinh.
Dao bo góc · dao cầu · cổ dài
Kiểm soát độ bóng và hình học trên mặt cong, lòng khuôn và góc chuyển tiếp.
Dao cầu 2 me · dao cầu cổ côn
Gia công vùng khó tiếp cận bằng dụng cụ đường kính nhỏ và độ nhô lớn.
Micro end mill · long neck · holder chính xác
Giữ độ thẳng thành, hạn chế rung và sai số do uốn dao.
Dao nhiều me · cổ côn · cắt theo lớp
Dùng cho một số ứng dụng tinh thép rất cứng khi cần tuổi thọ và độ ổn định cao.
CBN ball · CBN radius · điều kiện chuyên biệt
Gia công thép cứng là bài toán của toàn hệ thống. Độ đảo, cứng vững và đường chạy dao có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ nhiều hơn việc chỉ thay sang một mã dao cao cấp hơn.

Mã dao chỉ được chốt sau khi xác định vật liệu, độ cứng, nguyên công, máy, holder, chiều dài nhô và yêu cầu bề mặt.
Phay mặt, thành, đáy và sửa lượng dư sau nhiệt.
WIDIN ZE704, ZE714, ZE716 · dòng 4–6 me
Tăng độ bền cạnh khi bán tinh và phay thành trên thép cứng.
WIDIN ZR704, ZR706, ZR714 · dòng radius
Phay tinh bề mặt cong, lòng khuôn và biên dạng 3D.
BELZ EXHBD · WIDIN DB712, DB734
Gia công gân sâu, góc nhỏ và vị trí hạn chế không gian.
Long neck · tapered neck · đường kính nhỏ
Ứng dụng tinh đặc biệt cho thép rất cứng và yêu cầu ổn định cao.
JJ TOOL CBN · KOIZUMI CBN theo yêu cầu
Giảm độ đảo, tăng cứng vững và giữ ổn định toàn hệ thống.
NIKKEN · BIG DAISHOWA · collet và shrink-fit
Không đề xuất dao chỉ dựa trên đường kính và độ cứng. Mỗi phương án cần dữ liệu vận hành thực tế.
Vật liệu, HRC, lượng dư, bản vẽ, máy, holder, chiều dài nhô và dao hiện tại.
Xác định vùng rung, góc kín, lượng dư biến động, nguyên nhân mẻ hoặc mòn nhanh.
Phân chia dao sửa lượng dư, bán tinh, tinh, dao cổ dài và dao CBN nếu cần.
Đánh giá tuổi thọ, bề mặt, thời gian chu kỳ và chi phí trên mỗi chi tiết.
Không. Nhiều nguyên công vẫn có thể sử dụng dao carbide phủ chuyên thép cứng. CBN phù hợp với một số ứng dụng tinh đặc biệt khi máy, holder, lượng dư và chiến lược chạy dao đáp ứng.
Không có một lựa chọn chung cho mọi dao. Phương án phụ thuộc lớp phủ, nguyên công, khả năng thoát phoi và hướng dẫn của nhà sản xuất. Quan trọng là tránh sốc nhiệt do làm mát gián đoạn.
Cần kiểm tra lượng dư tại góc, góc vào dao, độ đảo, chiều dài nhô và đường chạy CAM. Giảm tải cục bộ thường hiệu quả hơn việc chỉ giảm toàn bộ tốc độ.
Vật liệu, độ cứng HRC, bản vẽ hoặc hình ảnh nguyên công, máy CNC, holder, đường kính và độ nhô dao, thông số hiện tại, tuổi thọ và lỗi đang gặp.