Đúng mác Nhôm
Phân biệt nhôm tấm, nhôm đúc, nhôm hàng không và hàm lượng silicon.
GIẢI PHÁP GIA CÔNG NHÔM · ISO N
SYNCE TOOL xây dựng giải pháp phay, khoan, taro và doa cho A6061, A7075, A2024, A5052, ADC12 và các hợp kim nhôm đúc. Trọng tâm là kiểm soát dính dao, phoi lớn, xước bề mặt, ba via và biến dạng thành mỏng.

Phân biệt nhôm tấm, nhôm đúc, nhôm hàng không và hàm lượng silicon.
Rãnh lớn và bề mặt bóng giúp hạn chế phoi bám, phoi cắt lại.
Đặc biệt quan trọng với thành mỏng, vỏ hộp và chi tiết nhẹ.
Khai thác tốc độ cao nhưng vẫn giữ kích thước và bề mặt ổn định.
Hiệu quả gia công phụ thuộc mạnh vào độ sắc, không gian chứa phoi, bề mặt rãnh, độ đảo, khả năng kẹp giữ và chiến lược chạy dao.
Nhôm mềm bám lên lưỡi cắt, làm tăng lực cắt, xước bề mặt và khiến kích thước biến động.
Rãnh thoát phoi nhỏ hoặc hốc sâu dễ làm phoi quay lại vùng cắt, gây nóng và mẻ lưỡi.
Lực kẹp, nhiệt và trình tự bóc vật liệu không hợp lý làm thành mỏng cong hoặc sai hình học.
Lưỡi thiếu sắc, phoi bám hoặc rung khiến mép chi tiết xấu và tăng công đoạn xử lý sau gia công.

Gia công nhôm thường cho phép tốc độ trục chính cao, nhưng chỉ hiệu quả khi dao, holder, máy và đường chạy CAM đáp ứng.
Phay hốc, khoan sâu, tạo ren và hoàn thiện lỗ có yêu cầu thoát phoi, độ sắc và làm mát khác nhau.
Tập trung vào tốc độ bóc vật liệu, thoát phoi và chất lượng thành đáy.
Giữ lưỡi sắc, tự định tâm tốt và thoát phoi liên tục trong lỗ sâu.
Chọn kiểu taro theo hợp kim, lỗ thông, lỗ bít và yêu cầu độ bền ren.
Ổn định lượng dư, độ đảo và khả năng thoát phoi để giữ kích thước lỗ.
Khả năng dính dao, độ bền, hàm lượng silicon và yêu cầu bề mặt thay đổi theo từng nhóm vật liệu.
Phù hợp chi tiết máy, đồ gá, vỏ hộp và các ứng dụng cơ khí chính xác.
Thường dùng cho hàng không, khuôn và chi tiết cần tỷ lệ bền trên khối lượng cao.
Yêu cầu kiểm soát bề mặt, phoi và lực cắt trong các ứng dụng độ bền cao.
Khá mềm và dẻo, dễ dính dao nếu lưỡi cắt hoặc thoát phoi không phù hợp.
Hàm lượng silicon ảnh hưởng mạnh đến mài mòn và lựa chọn vật liệu lưỡi cắt.
Có tính mài mòn cao; PCD thường được cân nhắc cho sản xuất hàng loạt.
Nhôm thường được dùng cho vỏ hộp, khung và chi tiết nhẹ. Khi lượng vật liệu bị bóc không cân bằng, chi tiết dễ cong sau tháo gá.

Mã dao cụ thể cần được chọn theo hợp kim, nguyên công, chiều dài nhô, máy, holder và yêu cầu bề mặt.
Dao 2–3 me, rãnh lớn và bề mặt bóng cho phay hốc, thành, đáy và biên dạng.
WIDIN ALU-Wave · OSG VGM3-AL · BELZ · JJ TOOL
Hình học rougher hỗ trợ bóc vật liệu lớn và giảm tải khi gia công hốc sâu.
Roughing end mill · coarse pitch · high removal
Phù hợp một số ứng dụng sản xuất hàng loạt, nhôm đúc và yêu cầu bề mặt cao.
KOIZUMI PCD · dụng cụ theo bản vẽ
Khoan lỗ ổn định, thoát phoi tốt và giảm dính vật liệu lên lưỡi.
Solid carbide · coolant-through · polished flute
Tạo ren lỗ thông, lỗ bít hoặc ren ép trong các hợp kim phù hợp.
OSG · YAMAWA · BELZ · WIDIN
Hoàn thiện lỗ, giữ độ tròn và kích thước bằng hệ kẹp có độ đảo thấp.
WIDIN · FP TOOL · GUHRING · NIKKEN
Phương án được xây dựng từ vật liệu, nguyên công và dữ liệu vận hành thực tế.
Mác Nhôm, bản vẽ, máy, holder, dao hiện tại, kẹp gá và yêu cầu bề mặt.
Xác định dính dao, phoi cắt lại, biến dạng, ba via hoặc thời gian chu kỳ cao.
Chọn số me, góc xoắn, vật liệu lưỡi, lớp phủ và phương pháp làm mát.
So sánh năng suất, tuổi thọ, bề mặt và chi phí trên mỗi chi tiết.