Trang chủ
Giải pháp
Gia công Inox

GIẢI PHÁP GIA CÔNG INOX

Ổn định từ phay, khoan đến tạo ren và hoàn thiện lỗ

SYNCE TOOL xây dựng giải pháp dụng cụ cho SUS304, SUS316, SUS420, SUS430, 17-4PH và Duplex. Tập trung kiểm soát nhiệt, dính dao, biến cứng bề mặt, phoi dài và ba via.

SUS304
SUS316
SUS420
Duplex
Phay · Khoan · Taro · Doa
ISO M

Máy CNC gia công chi tiết Inox chính xác

01

Đúng vật liệu

Phân biệt SUS304, SUS316, SUS420, Duplex và trạng thái nhiệt luyện.

02

Đúng nguyên công

Phay, khoan, taro và doa cần hình học lưỡi khác nhau.

03

Kiểm soát nhiệt

Giảm dính dao, lẹo dao và biến cứng bề mặt trong quá trình cắt.

04

Tối ưu chi phí

Đánh giá tuổi thọ, chu kỳ và chi phí trên mỗi chi tiết.

BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP

Những điểm nghẽn làm dao Inox mòn nhanh và bề mặt thiếu ổn định

Chỉ giảm tốc độ chưa chắc giải quyết được vấn đề nếu chưa kiểm tra độ sắc, độ đảo, khả năng thoát phoi, dung dịch làm mát và chiến lược chạy dao.

01

Dính dao và lẹo dao

Vật liệu bám lên lưỡi cắt làm tăng lực cắt, kéo xước bề mặt và gây mẻ lưỡi bất thường.

02

Biến cứng bề mặt

Dao cùn, lượng ăn quá nhỏ hoặc chạy rà làm lớp bề mặt cứng lên và khó cắt ở lượt tiếp theo.

03

Phoi dài và quấn dao

Phoi không thoát tốt dễ bị cắt lại, gây xước, gãy dao hoặc làm hỏng bề mặt chi tiết.

04

Ba via và sai kích thước

Độ đảo, rung, lưỡi cắt thiếu sắc và nhiệt cao khiến mép cắt xấu và kích thước thiếu ổn định.

Gia công Inox có tưới nguội trên máy CNC
KIỂM SOÁT BIẾN CỨNG

Giữ lưỡi cắt làm việc liên tục, tránh cọ xát trên bề mặt Inox

Đối với SUS304 và SUS316, dao phải đủ sắc, tải cắt phải ổn định và không được dừng rà tại vùng gia công.

  • Chọn hình học lưỡi chuyên cho nhóm ISO M.
  • Duy trì lượng ăn đủ để lưỡi cắt thực sự bóc vật liệu.
  • Kiểm soát độ đảo để các me chịu tải đồng đều.
  • Đưa dung dịch làm mát trực tiếp tới vùng cắt.
  • Không để phoi quay lại vùng đang gia công.

GIẢI PHÁP THEO NGUYÊN CÔNG

Xây dựng dụng cụ đúng với từng công đoạn gia công Inox

Không sử dụng một kiểu lưỡi cắt cho tất cả nguyên công. Phay, khoan, taro và doa có yêu cầu thoát phoi, độ sắc và làm mát khác nhau.

01

Phay Inox

Ưu tiên độ sắc, giảm rung và giữ tải cắt ổn định trên thành, đáy và hốc.

  • Dao biến thiên góc xoắn
  • Dao phẳng hoặc bo góc
  • Climb milling khi phù hợp
02

Khoan Inox

Hạn chế cọ xát đáy lỗ, đảm bảo tự định tâm và thoát phoi liên tục.

  • Solid carbide drill
  • Tưới nguội xuyên tâm
  • Chu kỳ khoan theo chiều sâu
03

Taro Inox

Chọn rãnh thoát phoi theo lỗ thông, lỗ bít và chiều sâu ren thực tế.

  • Spiral point cho lỗ thông
  • Spiral flute cho lỗ bít
  • Dầu cắt chuyên tạo ren
04

Doa Inox

Kiểm soát lượng dư, độ đảo và làm mát để ổn định kích thước và độ nhám lỗ.

  • Mũi doa carbide hoặc HSS
  • Lượng dư doa đồng đều
  • Holder độ chính xác cao

NHÓM VẬT LIỆU INOX

Lựa chọn dụng cụ theo mác Inox và trạng thái vật liệu

Cùng là thép không gỉ nhưng khả năng biến cứng, độ bền nhiệt và lực cắt khác nhau đáng kể.

SUS304Austenitic phổ biến

Dễ dính dao và biến cứng; ưu tiên lưỡi sắc và thoát phoi tốt.

SUS316Chống ăn mòn cao

Lực cắt và nhiệt cao hơn; yêu cầu cứng vững và làm mát ổn định.

SUS410 / 420Martensitic

Phải xác định trạng thái nhiệt luyện và độ cứng trước khi chọn dao.

SUS430Ferritic

Kiểm soát ba via, mòn cạnh và chất lượng bề mặt sau gia công.

17-4PHPrecipitation hardening

Độ bền cao, cần dụng cụ chịu nhiệt và hệ thống cứng vững.

Duplex 2205Duplex stainless

Lực cắt lớn, phoi khó kiểm soát và yêu cầu tưới nguội hiệu quả.

PHOI VÀ LÀM MÁT

Thoát phoi tốt giúp bảo vệ lưỡi cắt và giữ bề mặt ổn định

Phoi Inox dài và dai. Nếu phoi quay lại vùng cắt, dao sẽ chịu tải bất thường, nhiệt tăng và bề mặt dễ bị xước.

  • Chọn rãnh thoát phoi phù hợp từng nguyên công.
  • Duy trì lưu lượng dung dịch làm mát ổn định.
  • Không để phoi tích tụ trong hốc hoặc lỗ sâu.
  • Giảm chiều dài nhô và tăng cứng vững toàn hệ thống.
  • Thay dao theo mức mòn thay vì chờ gãy hoặc mẻ lớn.
Dụng cụ cắt gia công chi tiết Inox trên máy CNC

NHÓM DỤNG CỤ TIÊU BIỂU

Hệ dụng cụ cho Inox từ cắt gọt đến hoàn thiện lỗ

Các nhóm dưới đây dùng để định hướng. Mã dao cụ thể cần chọn theo mác Inox, máy, holder, đường kính và điều kiện làm mát.

01

Dao phay ISO M

Phay mặt, thành, hốc và biên dạng trên SUS304, SUS316 và Duplex.

WIDIN V-Star, X-Star · OSG VGM · BELZ

02

Mũi khoan carbide

Khoan lỗ ổn định, hạn chế biến cứng đáy lỗ và kiểm soát phoi.

Solid carbide · coolant-through · multi-purpose

03

Taro chuyên Inox

Tạo ren lỗ thông, lỗ bít và ren sâu trên thép không gỉ.

OSG · YAMAWA · BELZ · WIDIN

04

Mũi doa chính xác

Hoàn thiện lỗ, kiểm soát kích thước, độ tròn và độ nhám.

WIDIN · FP TOOL · GUHRING · dao theo yêu cầu

05

Insert tiện ISO M

Tiện ngoài, tiện lỗ, cắt rãnh và cắt đứt với chip breaker phù hợp.

MITSUBISHI · SUMITOMO · KYOCERA · TUNGALOY

06

Holder & tưới nguội

Giảm độ đảo, tăng cứng vững và đưa dung dịch tới đúng vùng cắt.

NIKKEN · BIG DAISHOWA · holder chính xác

QUY TRÌNH TƯ VẤN

4 bước xây dựng giải pháp gia công Inox

Phương án được xây dựng từ vật liệu, nguyên công và dữ liệu vận hành thực tế.

01

Thu thập dữ liệu

Mác Inox, bản vẽ, máy, holder, dao hiện tại, làm mát và yêu cầu bề mặt.

02

Phân tích điểm nghẽn

Xác định dính dao, mòn nhanh, gãy taro, phoi dài hoặc sai kích thước.

03

Chọn bộ dụng cụ

Chọn hình học, lớp phủ, số me, kiểu rãnh và phương pháp làm mát.

04

Test & đánh giá

So sánh tuổi thọ, thời gian gia công, bề mặt và chi phí trên mỗi chi tiết.